Sau khi phân tích sơ đồ hệ thống một thanh góp ta thấy sơ đồ này có nhiều nhược điểm cơ bản như:

  • Khi sửa chữa thanh góp hoặc dao cách ly thanh góp của một mạch nào đó thì tất cả các mạch nối vào thanh góp (hay phân đoạn) đều phải ngừng làm việc trong suốt thời gian sửa chữa.
  • Khi xảy ra ngắn mạch trên thanh góp thì toàn bộ các mạch đang làm việc sẽ mất điện.
  • Khi sửa chữa máy cắt của một mạch bất kỳ thì mạch đó mất điện trong suốt quá trình sửa chữa.

Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng sơ đồ hệ thống hai thanh góp như hình vẽ:

1. Mô tả sơ đồ

Sơ đồ gồm hai thanh góp TG1 và TG2, có nhiệm vụ dự trữ cho nhau và được nối với nhau qua máy cắt nối MCN. Mỗi mạch được nối vào hệ thống hai thanh góp qua một máy cắt và 3 dao cách ly (2 dao cách ly thanh góp và 1 dao cách ly phía đường dây). Ví dụ ngăn lộ D1 được bảo vệ bằng MC1, CL1 và CL2 được gọi là dao cách ly thanh góp, CL3 là dao cách ly đường dây.

2. Các chế độ vận hành

Bình thường hệ thống sẽ vận hành sơ đồ song song 2 thanh góp, cả hai thanh góp đều có điện và làm việc song song với nhau giống như sơ đồ hệ thống một thanh góp được phân đoạn bằng máy cắt. Các mạch nguồn và ngăn lộ đường dây được phân bố đều trên hai thanh góp. Ví dụ: Ngăn lộ D1 và D3 và nguồn B1 nối với thanh góp TG1 (các dao cách ly nối vào thanh góp TG1 đóng, còn các dao cách ly nối vào thanh góp TG2 mở). Còn D2, D4 và B2 nối vào thanh góp TG2 (các dao cách ly nối vào thanh góp TG2 đóng, còn các dao cách ly nối vào thanh góp TG1 mở). Khi đó thì MC1 đóng, CL1 và CL3 đóng, còn CL2 mở,…

Trong một số trường hợp có thể vận hành trên một thanh góp. Và thanh góp này được gọi là thanh góp làm việc (TGLV). Thanh góp còn lại gọi là thanh góp dự trữ (TGDT). Trong chế độ vận hành này thì máy cắt nối mở. Các dao cách ly nối với thanh góp làm việc đóng. Còn các dao cách ly nối với thanh góp dự trữ mở. Lúc này sơ đồ vận hành như sơ đồ hệ thống một thanh góp không phân đoạn.

3. Các thao tác cơ bản

Giả sử sơ đồ đang vận hành song song hai thanh góp: Máy cắt nối đóng, ngăn lộ đường dây D1, D3 và nguồn B1 làm việc trên thanh góp TG1. Còn ngăn lộ đường dây D2, D4 và nguồn B2 làm việc trên thanh góp TG2.

3.1 Thao tác sửa chữa thanh góp TG1

Để sửa chữa thanh góp TG1 đang làm việc, ta chuyển tất cả các ngăn lộ nối vào thanh góp này sang thanh góp TG2.

  • Khóa nguồn thao tác của MCN để tránh thao tác nhầm.
  • Đóng các dao cách ly thanh góp của các mạch đang làm việc trên TG1 vào TG2.
  • Cắt tất cả các dao cách ly nối mạch vào TG1.
  • Cắt máy cắt MCN và dao cách ly hai bên.
  • Thực hiện biện pháp an toàn để sửa chữa TG1.

3.2 Thao tác sửa chữa dao cách ly thanh góp CL1

Để sửa chữa dao cách ly thì yêu cầu hai đầu dao cách ly phải không có điện. Tức là dao cách ly nối vào thanh góp nào thì thanh góp đấy phải không có điện.

  • Khóa nguồn thao tác của MCN để tránh cắt nhầm.
  • Đóng các dao cách ly thanh góp của các mạch đang làm việc trên TG1 vào TG2. Trừ dao cách ly của ngăn lộ D1.
  • Cắt tất cả dao cách ly các mạch nối vào TG1.
  • Cắt máy cắt MC1 và dao cách ly CL3.
  • Cắt máy cắt MCN và dao cách ly hai bên.
  • Thực hiện biện pháp an toàn để sửa chữa thanh góp CL1.

3.3 Khôi phục làm việc các ngăn lộ khi có sự cố trên một thanh góp

Giả sử thanh góp TG1 bị sự cố. các máy cắt của các mạch nối vào TG1 bị cắt, MCN cắt, TG1 phải mất điện. Cần phải chuyển tất cả các ngăn lộ làm việc trên TG1 về TG2 như sau:

  • Cắt tất cả các máy cắt của các ngăn lộ đang làm việc trên TG1 mà bảo vệ rơ le chưa đưa tín hiệu cắt.
  • Cắt tất cả các dao cách ly thanh góp nối vào thanh góp TG1.
  • Đóng các dao cách ly thanh góp của các mạch vào TG2.
  • Đóng các máy cắt của các ngăn lộ nối vào TG2 theo thứ tự nguồn trước, đường dây sau.
  • Thực hiện các biện pháp an toàn để sửa chữa thanh góp TG1.

Như vậy các đường dây chỉ mất điện trong thời gian chuyển mạch sang đấu nối vào thanh góp TG2.

Nếu như ta cho vận hành trên một thanh góp. Thì khi ngắn mạch trên thanh góp này toàn bộ sơ đồ sẽ mất điện. Để tránh điều này xảy ra người ta thực hiện các biện pháp sau:

  1. Vận hành song song trên hai thanh góp (ở cấp điện áp từ 35kV trở lên).
  2. Phân đoạn thanh góp làm việc như sơ đồ dưới đây.

Thanh góp làm việc được phân thành 2 phân đoạn là PĐ1 và PĐ2. Hai thanh góp được nối với thanh góp dự trữ bằng máy cắt MCN1 và MCN2 ở vị trí thường cắt.

Bình thường các mạch được phân bố làm việc trên 2 phân đoạn. Giống như sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn. Thanh góp dự trữ bình thường không có điện, nó được sử dụng thay thế cho từng phân đoạn khi thanh góp làm việc cần sửa chữa.

Khi ngắn mạch trên một phân đoạn, thì phân đoạn đó sẽ mất điện. Sau đó ta thao tác chuyển các mạch trước đây làm việc trên thanh góp phân đoạn này về làm việc trên thanh góp dự trữ.

4. Ưu điểm và nhược điểm

Qua phân tích thao tác cơ bản của các sơ đồ, ta rút ra được các ưu nhược điểm của sơ đồ như sau:

4.1 Ưu điểm

  • Có thể sửa chữa lần lượt từng thanh góp mà vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải.
  • Có thể sửa chữa dao cách ly của thanh góp của một mạch bất kỳ và chỉ mạch này bị mất điện.
  • Nhanh chóng phôi phục làm việc của hệ thống khi có ngắn mạch trên một thanh góp.
  • Khi sửa chữa máy cắt của một mạch bất kỳ thì mạch đó chỉ mất điện trong thời gian thao tác chuyển mạch.

4.2 Nhược điểm

  • Dao cách ly phải thao tác có điện.

Xem thêm:
Phân tích sơ đồ thanh góp hiện hữu ở các trạm
Sơ đồ hệ thống một thanh góp không phân đoạn
Sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn